In bài này

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài

Viết bởi Super User on . Posted in Loại hình nhập sản xuất xuất khẩu và loại hình gia công

 

I. Thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công
1- Trách nhiệm của doanh nghiệp
Chậm nhất 01 ngày trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên của hợp đồng gia công, doanh nghiệp nộp và xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan làm thủ tục tiếp nhận hợp đồng.


Hồ sơ hải quan gồm:
- Hợp đồng gia công và các phụ kiện hợp đồng kèm theo (nếu có): 01 bản chính và 01 bản dịch (nếu hợp đồng lập bằng tiếng nước ngoài);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (nếu làm thủ tục tiếp nhận lần đầu): 01 bản photocopy;
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu: 01 bản photocopy;
- Giấy phép của Bộ Thương mại, nếu mặt hàng gia công thuộc Danh mục hàng hoá Nhà nước Việt Nam cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; hoặc của cơ quan chuyên ngành, nếu mặt hàng gia công theo văn bản hướng dẫn quản lý xuất, nhập khẩu chuyên ngành phải xin phép các cơ quan này: nộp 01 bản photocopy , xuất trình bản chính;

Giám đốc doanh nghiệp hoặc người được giám đốc doanh nghiệp uỷ quyền ký xác nhận, đóng dấu và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các bản dịch, bản photocopy trên đây và nêu tại văn bản này.

2- Nhiệm vụ của công chức Hải quan khi tiếp nhận hợp đồng
2.1- Kiểm tra sự đồng bộ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định.
2.2- Đối chiếu nội dung của hợp đồng gia công với quy định tại Điều 12 Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998.
2.3- Ghi ngày, tháng, năm tiếp nhận; ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu của Chi cục Hải quan (mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001) lên hợp đồng và các giấy tờ khác kèm theo; vào sổ tiếp nhận và theo dõi thực hiện hợp đồng gia công.
Sổ tiếp nhận và theo dõi thực hiện hợp đồng gia công gồm có các tiêu chí sau: số thứ tự; tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp; họ tên, địa chỉ cư trú, số chứng minh thư của Giám đốc doanh nghiệp; số hợp đồng gia công, ngày tháng năm ký kết hợp đồng; bên đặt gia công (tên, địa chỉ); mặt hàng gia công; thời hạn hợp đồng; ngày nộp hồ sơ thanh khoản, ngày hoàn thành thanh khoản.
2.4- Lưu bản chính và bản dịch hợp đồng, phụ kiện hợp đồng kèm theo (nếu có) và bản photocopy các giấy tờ khác để theo dõi; trả chủ hàng các giấy tờ còn lại.
2.5- Vào máy vi tính các thông số của hợp đồng/phụ kiện hợp đồng theo các tiêu chí có sẵn trên máy.

II-Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu

1- Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu từng lô hàng
1.1- Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai hàng nhập khẩu: 02 bản chính;
- Vận tải đơn: 01 bản sao từ các bản original hoặc bản surrendered hoặc bản chính của các bản vận tải đơn có ghi chữ copy;
- Hoá đơn thương mại: 01 bản chính;
- Bản kê chi tiết hàng hoá (nếu nguyên liệu đóng gói không đồng nhất): 01 bản chính và 01 bản photocopy.
1.2- Giấy tờ phải nộp thêm:
- Giấy đăng ký kiểm dịch (đối với hàng yêu cầu phải kiểm dịch): 01 bản chính;
- Giấy phép của Bộ Thương mại, nếu nguyên liệu nhập khẩu thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại: 01 bản photocopy;
- Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành, nếu nguyên liệu nhập khẩu thuộc mặt hàng theo quy định riêng đối với hàng gia công phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành: 01 bản photocopy.
1.3- Giấy tờ phải xuất trình:
Giấy phép nêu tại điểm 1.2 trên đây: 01 bản chính để Hải quan cấp phiếu theo dõi trừ lùi (đối với trường hợp nhập khẩu lô hàng nguyên liệu đầu tiên của hợp đồng) hoặc 01 bản chính kèm phiếu theo dõi, trừ lùi (đối với trường hợp đã được Hải quan cấp phiếu theo dõi trừ lùi).

2- Quy trình thủ tục hải quan để nhập khẩu lô hàng nguyên liệu gia công thực hiện như Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng mua bán quy định tại Quyết định số 56/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003, nhưng không thực hiện bước kiểm tra tính thuế. Ngoài ra phải thực hiện thêm:

2.1- Đối với công chức Hải quan:
2.1.1- Khi đăng ký tờ khai: Công chức Hải quan làm nhiệm vụ này phải ghi đầy đủ số, ngày tờ khai vào Bảng thống kê tờ khai theo mẫu 08/HQ-GC. Bảng thống kê này chỉ lưu tại Hải quan để đối chiếu với thống kê của doanh nghiệp khi làm thủ tục thanh khoản.

2.1.2- Khi kiểm tra thực tế hàng hoá: Kiểm hoá viên phải lấy mẫu lưu dưới sự chứng kiến của chủ hàng đối với nguyên liệu chính (trừ những trường hợp do tính chất mặt hàng không thể lấy mẫu, lưu mẫu được). Kiểm hoá viên phải ghi đầy đủ, chính xác các tiêu chí trên Phiếu lấy mẫu theo mẫu 07/HQ-GC và phải niêm phong hải quan mẫu lưu cùng với Phiếu lấy mẫu này; xác nhận đã lấy mẫu nguyên liệu (ghi rõ những chủng loại nguyên liệu đã lấy mẫu) vào tờ khai hải quan; giao mẫu nguyên liệu cho doanh nghiệp bảo quản.

Việc lấy mẫu này áp dụng cho cả những lô hàng được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá.

2.2- Đối với doanh nghiệp:
- Bảo quản mẫu lưu nguyên liệu cho đến khi thanh khoản xong hợp đồng gia công;
- Xuất trình mẫu lưu nguyên liệu này cho Hải quan khi kiểm tra sản phẩm gia công xuất khẩu hoặc trong một số trường hợp khác khi Hải quan yêu cầu;

3- Thủ tục hải quan đối với những lô hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu phải kiểm tra thực tế hàng hoá tại cửa khẩu nhập và những lô hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu được miễn kiểm tra thực hiện theo quy định tại Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 và Quyết định 145/2003/QĐ-BTC ngày 12/9/2003. Ngoài ra phải thực hiện thêm:

3.1- Đối với Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công: Thực hiện theo quy định tại điểm 2.1.1 trên đây. Chi cục trưởng quyết định nguyên liệu nào cần lấy mẫu lưu (áp dụng cho cả những lô hàng được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá).

3.2- Đối với Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập: Lấy mẫu nguyên liệu theo quyết định của Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công; Lập phiếu lấy mẫu, niêm phong mẫu và giao cho doanh nghiệp bảo quản như quy định tại điểm 2.1.2 trên đây.

3.3- Đối với doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại điểm 2.2 trên đây.

4- Đối với những Chi cục Hải quan ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý hàng gia công:
- Khi đăng ký tờ khai phải vào máy các số liệu của tờ khai theo các tiêu chí trên máy hoặc đối chiếu số liệu doanh nghiệp truyền đến;
- Sau khi có kết quả kiểm hoá phải vào máy số liệu thực nhập.

5- Thủ tục hải quan đối với những hợp đồng hoặc phụ kiện hợp đồng gia công áp dụng hình thức đăng ký tờ khai 01 lần thực hiện theo văn bản quy định về đăng ký tờ khai 01 lần.

6- Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu theo hình thức nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo Quyết định 153/2002/QĐ-BTC ngày 17/12/2002 của Bộ Tài chính.

7- Thủ tục hải quan đối với sản phẩm hoàn chỉnh do bên thuê gia công cung cấp để gắn hoặc đóng chung với sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra nước ngoài thực hiện như nguyên liệu gia công, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Tên sản phẩm hoàn chỉnh và mục đích cung cấp sản phẩm hoàn chỉnh để gắn hoặc đóng chung với sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra nước ngoài phải được ghi rõ trong hợp đồng gia công hoặc phụ kiện bổ sung hợp đồng gia công;

- Trong bảng định mức sử dụng nguyên liệu cho sản phẩm gia công phải có định mức của sản phẩm hoàn chỉnh này.

III- Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu do bên nhận gia công tự cung ứng cho hợp đồng gia công

1- Đối với trường hợp nguyên liệu cung ứng do doanh nghiệp mua tại thị trường Việt Nam

1.1- Nguyên liệu do bên nhận gia công cung ứng phải được thoả thuận trong hợp đồng gia công hoặc phụ kiện hợp đồng về tên gọi, định mức, tỷ lệ hao hụt, số lượng, đơn giá, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán.

1.2- Khi mua nguyên liệu để cung ứng, doanh nghiệp không phải làm thủ tục hải quan, nhưng phải xin phép cơ quan có thẩm quyền nếu nguyên liệu cung ứng thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu phải có giấy phép.

1.3- Khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, doanh nghiệp phải khai rõ tên gọi, định mức, tỷ lệ hao hụt thực tế, lượng sử dụng của nguyên liệu cung ứng tương ứng với sản phẩm xuất khẩu để tính thuế xuất khẩu nguyên liệu cung ứng (nếu có) và Hải quan trừ lùi vào giấy phép (nếu nguyên liệu cung ứng thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền).

Nếu tại thời điểm xuất khẩu sản phẩm doanh nghiệp không khai báo đúng quy định này, thì nguyên liệu cung ứng sẽ không được đưa vào thanh khoản hợp đồng gia công. Đối với trường hợp nguyên liệu cung ứng thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, nếu khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm doanh nghiệp không khai báo hoặc có khai báo nhưng không xuất trình được giấy phép thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.

2- Đối với trường hợp nguyên liệu do doanh nghiệp trực tiếp mua từ nước ngoài để cung ứng cho hợp đồng gia công

2.1- Điều kiện cung ứng như điểm 1.1 trên đây.

2.2- Thủ tục hải quan:
- Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thực hiện theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu.
- Khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, doanh nghiệp phải khai rõ tên gọi; lượng sử dụng; định mức, tỷ lệ hao hụt thực tế; số, ngày, tháng, năm tờ khai nhập khẩu của nguyên liệu nhập theo loại hình sản xuất xuất khẩu đã sử dụng để sản xuất ra lô hàng gia công xuất khẩu.
- Thanh khoản tờ khai nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; tờ khai xuất khẩu là tờ khai xuất khẩu gia công; định mức nguyên liệu là định mức của hợp đồng gia công; hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng gia công.

3- Khi thanh khoản hợp đồng hoặc phụ kiện hợp đồng gia công, doanh nghiệp phải thống kê đầy đủ toàn bộ nguyên liệu đã cung ứng cho hợp đồng/phụ kiện hợp đồng gia công đó vào bảng theo mẫu 04/HQ-GC.

IV- Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công

1- Hồ sơ hải quan

1.1- Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai xuất khẩu: 02 bản chính;
- Bản kê chi tiết hàng hoá của lô hàng xuất khẩu: 02 bản chính;
- Bảng định mức của từng mã hàng có trong lô hàng xuất khẩu (đối với mã hàng chưa đăng ký định mức với Hải quan): 02 bản chính;
- Bảng khai nguyên liệu do doanh nghiệp tự cung ứng (nếu có) tương ứng với lượng sản phẩm gia công trên tờ khai xuất khẩu (mẫu 11/HQ-GC): 02 bản chính.

1.2- Giấy tờ phải nộp thêm:
- Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền nếu bên nhận gia công cung ứng nguyên liệu thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu phải có giấy phép: 01 bản photocopy.

1.3- Giấy tờ phải xuất trình:
Giấy phép nêu tại điểm 1.2 trên đây: 01 bản chính để đối chiếu với bản photocopy phải nộp khi cấp phiếu theo dõi trừ lùi hoặc bản chính kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi (nếu đã được Hải quan cấp phiếu theo dõi trừ lùi).

2- Quy trình thủ tục hải quan để xuất khẩu sản phẩm gia công:thực hiện như Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu theo hợp đồng mua bán quy định tại Quyết định số 56/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003, nhưng không thực hiện bước kiểm tra tính thuế (trừ trường hợp sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu tự cung ứng mua tại thị trường Việt Nam, thì phải tính thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu này). Ngoài ra, phải thực hiện thêm:

2.1- Đối với công chức Hải quan:

- Khi đăng ký tờ khai xuất khẩu, công chức Hải quan đăng ký tờ khai phải kiểm tra việc đăng ký định mức đối với những mã hàng có trong tờ khai xuất khẩu (nếu mã hàng nào chưa đăng ký định mức thì yêu cầu doanh nghiệp nộp Bảng định mức để đăng ký ); điền số, ngày tờ khai vào Bảng thống kê tờ khai xuất khẩu (mẫu 09/HQ-GC) như khi đăng ký tờ khai nhập khẩu.

- Đối với lô hàng xuất khẩu quyết định phải kiểm tra thực tế hàng hoá, khi kiểm tra phải đối chiếu mẫu lưu nguyên liệu chính với nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm, đối chiếu bản định mức với sản phẩm thực tế xuất khẩu.
2.2- Nghĩa vụ của doanh nghiệp:

- Xuất trình mẫu lưu nguyên liệu và Bảng định mức đã đăng ký với Hải quan để Hải quan đối chiếu.

- Đối với những lô hàng xuất khẩu được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, những trường hợp nguyên liệu không lấy mẫu được hoặc nguyên liệu bị biến đổi trong quá trình sản xuất (ví dụ sợi len trước khi dệt phải qua công đoạn tẩy, nhuộm...) Hải quan không thể đối chiếu được, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng đúng nguyên liệu nhập khẩu của hợp đồng gia công.

3- Đối với những Chi cục Hải quan ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý hàng gia công:

- Khi đăng ký tờ khai phải vào máy các thông số của tờ khai theo các tiêu chí trên máy hoặc kiểm tra số liệu doanh nghiệp truyền đến.

- Sau khi có kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá phải vào máy số liệu thực xuất.

4- Thủ tục hải quan đối với những hợp đồng hoặc phụ kiện hợp đồng gia công áp dụng hình thức đăng ký tờ khai 01 lần thực hiện theo văn bản quy định về đăng ký tờ khai 01 lần.

5- Thủ tục hải quan đối với những lô hàng gia công xuất khẩu chuyển cửa khẩu thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu chuyển cửa khẩu quy định tại Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 và Quyết định số 145/2003/QĐ-BTC ngày 12 / 9 /2003.

Đối với những lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá tại cửa khẩu, doanh nghiệp xuất trình mẫu lưu nguyên liệu và Bảng định mức đã đăng ký với Hải quan để Hải quan đối chiếu; Chi cục Hải quan cửa khẩu phải thực hiện việc đối chiếu mẫu lưu nguyên liệu và Bảng định mức như quy định tại điểm 2.1 trên đây.

VTEM Banners
VTEM Banners
VTEM Banners